Mã vạch 1D (tuyến tính) là dãy vạch và khoảng trống đọc theo một hàng ngang, dùng cho hầu hết tem sản phẩm, thùng hàng, thẻ và mã nội bộ. Nhóm này gồm 17 công cụ tạo mã vạch 1D theo đúng chuẩn ISO/IEC và GS1, mỗi công cụ một loại mã: nhập nội dung, công cụ kiểm ký tự, tính số kiểm tra, dựng mã với vùng trắng và kích thước chuẩn rồi cho tải PNG (203/300/600 dpi) hoặc SVG. Mỗi mã đã được kiểm round-trip bằng tool quét của trang. Không tài khoản, không giới hạn lượt, không lưu dữ liệu.
Chọn công cụ
- Tạo mã vạch Code 128
- Tạo mã vạch EAN-13
- Tạo mã vạch EAN-8
- Tạo mã vạch UPC-A
- Tạo mã vạch UPC-E
- Tạo mã vạch Code 39
- Tạo mã vạch Code 93
- Tạo mã vạch ITF-14
- Tạo mã vạch ITF (Interleaved 2 of 5)
- Tạo mã vạch Codabar
- Tạo mã vạch MSI Plessey
- Tạo mã Pharmacode
- Tạo mã vạch ISBN
- Tạo mã vạch ISSN
- Tạo mã vạch GS1-128
- Tạo mã GS1 DataBar
- Tạo mã vạch hiếm (Code 11, Telepen, Plessey)
Khi nào dùng mã vạch 1D và chọn loại nào
Dùng mã 1D khi nội dung ngắn (dưới 30 ký tự), thiết bị đọc là máy quét laser hoặc máy tính tiền, và tem có đủ bề ngang cho mã kể cả vùng trắng. Loại mã do nơi dùng quyết định, không do sở thích.
| Nhu cầu | Loại mã | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hàng bán lẻ, siêu thị, sàn TMĐT | EAN-13 (UPC-A ở Bắc Mỹ), EAN-8 cho bao bì nhỏ | Cần mã doanh nghiệp GS1 893…; số kiểm tra tự tính |
| Mã nội bộ, đơn hàng, kho, thẻ | Code 128 | Chữ + số, gọn, không cần đăng ký |
| Thiết bị cũ, máy chấm công | Code 39, Code 93 | Chữ in hoa và số; Code 39 phổ biến nhất |
| Thùng carton, cấp đóng gói | ITF-14, ITF | Vạch to, in flexo được; thanh bao khi in trực tiếp |
| Thùng/pallet có lô, hạn dùng, số lượng | GS1-128 | AI (01)(10)(17)(37); SSCC (00) |
| Sách, tạp chí | ISBN, ISSN | Prefix 978/979 và 977, chuyển từ ISBN-10 |
| Hàng tươi, cân, khuyến mãi | GS1 DataBar | Nhỏ hơn EAN-13, chứa thêm AI |
| Dược phẩm, bao bì thuốc (châu Âu) | Pharmacode | Chỉ số, máy đóng gói đọc |
| Hệ thống cũ, thư viện, ngân hàng máu | Codabar, MSI, Code 11, Telepen, Plessey | Chỉ khi thiết bị yêu cầu |
Ba quy tắc chung: giữ vùng trắng hai bên (EAN-13: 11 và 7 module), in độ dày vạch là bội số dot của máy in nhiệt (2–3 dot ở 203 dpi), và không thu EAN/UPC dưới 80 %. Công cụ của trang đã gồm vùng trắng trong tệp tải về và cảnh báo khi kích thước ngoài chuẩn; muốn tính trước, dùng tool tính kích thước.
Cần nhiều mã cùng lúc, dán danh sách vào tool tạo mã vạch hàng loạt rồi chuyển sang in tem A4 hoặc in tem cuộn. Chưa biết chọn loại nào, dùng tool chọn loại mã phù hợp hoặc bảng so sánh; mã tạo xong kiểm bằng tool quét mã vạch.
Câu hỏi thường gặp
Mã vạch 1D tạo ở đây có dùng cho hàng bán siêu thị được không?
Được, với điều kiện số EAN-13 sinh từ mã doanh nghiệp GS1 (893…) mà GS1 Việt Nam đã cấp cho bạn và đã kê khai sản phẩm. Công cụ chỉ dựng mã vạch đúng chuẩn từ số bạn nhập, không cấp số; siêu thị đối chiếu số với cơ sở dữ liệu GS1 nên mã tự bịa sẽ bị từ chối.
Nên tải PNG hay SVG?
SVG cho thiết kế bao bì, in offset, flexo vì là vector, phóng to không vỡ và nhà in đặt đúng kích thước. PNG 300 dpi cho tem in nhiệt, Word, Excel, phần mềm bán hàng; chọn 203 dpi khi máy in nhiệt 203 dpi để mỗi module tròn dot. Cả hai đều gồm vùng trắng chuẩn.
Vì sao cùng một số mà mã vạch mỗi nơi trông khác nhau?
Vì độ phóng, chiều cao, font chữ dưới mã và vùng trắng khác nhau, còn dãy vạch mã hóa cùng số thì giống hệt. Máy quét chỉ đọc tỷ lệ vạch và khoảng trống, không đọc chữ; miễn tỷ lệ đúng chuẩn và vùng trắng đủ, mọi bản in đều cho cùng kết quả.
Đọc thêm
Các bài viết liên quan được đăng dần tại chuyên mục Loại mã & chuẩn và Blog. Chủ đề dự kiến: Code 128 là gì, EAN-13 và UPC-A khác nhau ở đâu, GS1-128 và các AI hay gặp, vì sao ITF-14 cần khung đen, Code 39 hay Code 128 cho thẻ nhân viên.