Đang tải công cụ Tạo mã vạch ISSN…
Mục lục
Công cụ tạo mã vạch ISSN ở trên nhận số ISSN 8 ký tự (dạng 0378-5955), kiểm số kiểm tra riêng của ISSN, ghép prefix 977 với 7 số đầu và 2 số biến thể, tính số kiểm tra EAN-13 rồi dựng mã và cho tải PNG, SVG. Có thể thêm add-on 2 số cho số kỳ.
Mã vạch trên bìa báo, tạp chí là EAN-13 prefix 977 mã hóa ISSN. Cùng một tạp chí dùng một ISSN cho mọi số phát hành, nên mã biến thể và add-on số kỳ giúp phân biệt số đặc biệt, phụ trương hoặc giá khác.
Cách tạo
- Nhập ISSN dạng XXXX-XXXC (C có thể là X) vào ô đầu, ví dụ 0378-5955. Công cụ kiểm số kiểm tra mod 11 của ISSN và báo nếu sai.
- Đặt mã biến thể 2 số (mặc định 00 cho số thường; đổi khi phát hành số đặc biệt hoặc giá khác) và add-on 2 số nếu muốn mã hóa số kỳ (ví dụ 03 cho kỳ tháng 3).
- Chọn độ phóng rồi tải PNG hoặc SVG. Bảng kết quả hiện cấu trúc 977 + 7 số + biến thể + số kiểm tra, ví dụ 0378-5955 → 9770378595002.
| Tùy chọn | Ý nghĩa | Mặc định |
|---|---|---|
| Mã biến thể | 2 số sau 7 số ISSN; 00 = số thường, đổi giá hoặc ấn bản đặc biệt dùng 01–99 | 00 |
| Add-on 2 số | Mã phụ EAN-2 in bên phải, thường là số kỳ trong năm | Trống |
| Độ phóng | 80–200 % kích thước EAN-13 danh định | 100 % |
| Hiện chữ dưới mã | 13 số dưới vạch | Bật |
Đây là mã EAN-13 với quy ước riêng cho ấn phẩm định kỳ, nên mọi lưu ý về kích thước, vùng trắng của EAN-13 áp dụng nguyên vẹn.
Chuẩn & giới hạn của mã này
Mã vạch ISSN là EAN-13 prefix 977 theo ISO/IEC 15420, dữ liệu gồm 7 chữ số đầu của ISSN (ISO 3297) cộng 2 số biến thể và số kiểm tra mod 10.
| Tiêu chí | Mã vạch ISSN |
|---|---|
| Dữ liệu | 977 + 7 số ISSN (bỏ số kiểm tra ISSN) + 2 số biến thể + số kiểm tra EAN |
| Số kiểm tra ISSN | Mod 11, trọng số 8→2, X = 10; bị bỏ khi mã hóa |
| Số kiểm tra EAN-13 | Mod 10, trọng số 3–1 từ phải sang, tính trên 12 số 977… |
| Mã biến thể | 00 mặc định; 01–99 cho số đặc biệt, thay đổi giá |
| Add-on EAN-2 | 2 số bên phải, thường là số kỳ (01–12 hoặc số tuần) |
| Kích thước | Như EAN-13: 37,29 × 25,93 mm ở 100 %, dải 80–200 % |
| Cấp mã | Trung tâm ISSN quốc gia (Việt Nam: Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia); không qua GS1 |
| Vị trí in | Bìa 1 hoặc bìa 4, kèm dòng ISSN XXXX-XXXX phía trên mã |
Với ISSN 0378-5955: bỏ số kiểm tra 5, ghép 977 + 0378595 + 00 thành 12 số, tổng có trọng số bằng 108, nên số kiểm tra EAN là 2, cho mã 9770378595002. Công cụ tính và mã hóa theo đúng thuật toán này (đã đối chiếu bằng thư viện bwip-js và quét thử bằng ZXing).
Một số tạp chí Việt Nam có cả ISSN bản in và ISSN bản điện tử (e-ISSN); mã vạch chỉ dùng ISSN bản in. Sách dùng ISBN với prefix 978, xem tool ISBN.
Ví dụ
Hai ví dụ xuất từ bwip-js bộ mã issn.
ISSN 0378-5955 → 9770378595002
Ví dụ chuẩn trong tài liệu ISSN. Số kiểm tra ISSN gốc là 5, bị bỏ khi mã hóa; số kiểm tra EAN-13 tính lại được 2.
ISSN 1859-2244 kỳ 03 (add-on)
Mã minh họa cho tạp chí Việt Nam có ISSN dạng 1859-xxxx. Add-on 2 số cho phép hệ thống phát hành nhận biết kỳ mà không đổi mã chính.
Trường hợp đặc biệt / lỗi hay gặp
Nhầm lẫn phổ biến là dùng cả 8 ký tự ISSN vào mã hoặc đổi số kiểm tra tùy ý.
- Báo sai số kiểm tra ISSN: số cuối không khớp mod 11; đối chiếu giấy cấp ISSN, chữ X phải gõ in hoa.
- Mã biến thể không phải 2 số: công cụ yêu cầu đúng 2 chữ số, thường 00.
- Dùng ISSN điện tử: mã vạch bìa in dùng ISSN bản in.
- Thiếu chỗ cho add-on: add-on cần thêm khoảng trắng bên phải; nếu bìa hẹp, bỏ add-on và giữ mã chính.
- In lên bìa bóng, màu đậm: chừa ô trắng và dùng mực đen.
- Cần in nhiều kỳ: tạo mã chính một lần, chỉ đổi add-on theo kỳ; hoặc dùng tool hàng loạt với cột 13 số.
Công cụ liên quan
- Tạo mã vạch ISBN — cho sách (prefix 978/979)
- Tạo mã vạch EAN-13 — khi đã có sẵn 13 số 977…
- Tính số kiểm tra — xem bảng mod 10 cho 12 số 977…
- Kiểm tra mã vạch hợp lệ — xác nhận mã trước khi gửi in
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mã vạch không chứa đủ 8 ký tự ISSN?
Vì ký tự cuối của ISSN là số kiểm tra mod 11 (có thể là X) không phù hợp với mã EAN chỉ chứa chữ số. Chuẩn quy định bỏ ký tự này, ghép 977 với 7 số còn lại, thêm 2 số biến thể rồi tính số kiểm tra EAN riêng. Máy quét vẫn suy ngược được ISSN từ 7 số đó.
Mã biến thể 2 số dùng khi nào?
Khi cùng một ấn phẩm có phiên bản khác nhau cần phân biệt tại quầy: số đặc biệt, phụ trương, thay đổi giá bìa. Số thường dùng 00. Đổi biến thể sẽ đổi cả số kiểm tra EAN, nên mỗi phiên bản là một mã vạch riêng dù ISSN không đổi.
Xin ISSN ở đâu tại Việt Nam?
Tại Trung tâm ISSN Việt Nam thuộc Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ. Cơ quan báo chí nộp hồ sơ cùng giấy phép hoạt động báo chí; mỗi tên ấn phẩm định kỳ nhận một ISSN dùng cho mọi kỳ. Việc này không liên quan đến mã doanh nghiệp GS1.
Add-on 2 số và 5 số khác nhau thế nào?
Add-on 2 số (EAN-2) thường mã hóa số kỳ của báo, tạp chí; add-on 5 số (EAN-5) mã hóa giá bìa theo quy ước Bookland cho sách. Máy quét đọc add-on cùng mã chính và trả về chuỗi nối tiếp. Công cụ ISSN hỗ trợ add-on 2 số, công cụ ISBN hỗ trợ add-on 5 số.
Số kiểm tra 9770378595002 có đúng không?
Đúng. Nhân 12 số 977037859500 với trọng số 3 và 1 từ phải sang cho tổng 108; bội số của 10 gần nhất là 110, trừ đi được 2. Kết quả đã được kiểm chứng bằng thư viện bwip-js và quét thử bằng ZXing, đều trả về 9770378595002.
Kích thước in mã vạch ISSN trên bìa tạp chí?
Như EAN-13: 37,29 × 25,93 mm ở 100 %, có thể thu tới 80 %. Đặt ở góc bìa trong ô trắng, chừa 11 module bên trái và 7 module bên phải, thêm chỗ cho add-on nếu dùng. In dòng chữ ISSN XXXX-XXXX ngay phía trên mã để nhân viên đối chiếu.
Căn cứ / Nguồn
- ISO 3297:2020 — International Standard Serial Number (ISSN) — cấu trúc ISSN, số kiểm tra mod 11
- ISSN International Centre — ISSN Manual, chương mã vạch EAN 977 — quy ước biến thể và add-on
- ISO/IEC 15420:2009 — EAN/UPC bar code symbology (kể cả EAN-2 add-on)
- Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia — Trung tâm ISSN Việt Nam
Cập nhật: 12/09/2026. Công cụ xử lý hoàn toàn trong trình duyệt, không lưu dữ liệu.