Tạo mã SSCC 18 số cho pallet từ mã doanh nghiệp GS1 và serial

Xử lý trong trình duyệt, không lưu dữ liệu

Đang tải công cụ Tạo mã SSCC…

Mục lục

    Công cụ tạo mã SSCC ở trên ghép số mở rộng (0–9), mã doanh nghiệp GS1 (7–10 số) và số serial (đủ để tổng 16 số) rồi tính số kiểm tra mod 10 thành SSCC 18 số, dựng mã GS1-128 với AI (00) và cho tải PNG, SVG. Dán SSCC 18 số có sẵn để kiểm tra.

    SSCC (Serial Shipping Container Code) định danh từng kiện, pallet, container trong vận chuyển; mỗi đơn vị một số duy nhất. Nó là mã bắt buộc trên nhãn logistics GS1 và trong thông báo giao hàng điện tử (ASN).

    Cách tạo

    1. Nhập mã doanh nghiệp GS1 (GCP, bắt đầu bằng 893 với doanh nghiệp Việt Nam, 7–10 số) vào ô đầu, ví dụ 893123456.
    2. Chọn số mở rộng 0–9 (tự quy ước để nhân dung lượng serial) và nhập serial: số chữ số = 16 − số chữ số GCP, ví dụ GCP 9 số thì serial 7 số như 7890123. Công cụ báo nếu thiếu hoặc thừa.
    3. Đọc kết quả SSCC 389312345678901234 và tải PNG hoặc SVG mã GS1-128 (00) cao 31,75 mm cho nhãn pallet. Nhập 17 hoặc 18 số có sẵn để công cụ tính hoặc kiểm số kiểm tra.
    Tùy chọnÝ nghĩaMặc định
    Số mở rộngSố đầu SSCC, doanh nghiệp tự chọn để tăng dung lượng (mỗi số mở rộng là một dải serial riêng)3
    Chiều cao vạchGS1 quy định ≥ 31,75 mm cho nhãn logistics31,75 mm
    Độ dày vạch X0,495–1,016 mm; 0,495 mm cho máy in nhiệt 300 dpi0,495 mm
    Hiện chữ dưới mãChuỗi (00)389312345678901234Bật

    SSCC chỉ dùng cho đơn vị logistics (pallet, kiện gửi), không thay GTIN của sản phẩm bên trong. Nhãn pallet GS1 thường in thêm GS1-128 với (02) GTIN hàng trong, (37) số lượng và (10) lô ở phía trên mã SSCC; xem tool GS1-128.

    Chuẩn & giới hạn của mã này

    SSCC theo GS1 General Specifications mục 3.2 gồm 18 số: số mở rộng + GS1 Company Prefix + serial (tổng 17 số) + số kiểm tra mod 10, mã hóa bằng GS1-128 với AI (00).

    Thành phầnĐộ dàiNguồnVí dụ 389312345678901234
    Số mở rộng1Doanh nghiệp tự chọn 0–93
    Mã doanh nghiệp (GCP)7–10GS1 Việt Nam cấp (893…)893123456
    Serial6–9 (= 16 − GCP)Doanh nghiệp đánh tuần tự, không lặp trong ít nhất 1 năm7890123
    Số kiểm tra1Mod 10 trọng số 3–1 trên 17 số4
    Mã vạchGS1-128 (00) + 18 sốCao ≥ 32 mm, X 0,495–1,016 mmĐặt ở mã dưới cùng của nhãn

    Dung lượng: GCP 9 số cho 7 số serial (10 triệu) nhân 10 số mở rộng thành 100 triệu SSCC. GS1 khuyến nghị không dùng lại SSCC trong tối thiểu 12 tháng sau khi kiện hàng được giao, một số ngành yêu cầu lâu hơn.

    Nhãn logistics GS1 chuẩn (A6 hoặc A5) chia ba vùng: thông tin người gửi/nhận, chữ đọc được các AI, và mã vạch với SSCC ở mã cuối cùng phía dưới để máy quét băng chuyền bắt được. Xem GS1 Logistics Label Guideline.

    Ví dụ

    Hai ví dụ xuất từ bwip-js với X = 0,495 mm, cao 31,75 mm.

    3 + 893123456 + 7890123 → 389312345678901234

    Mã GS1-128 AI 00 mang SSCC 389312345678901234 với số kiểm tra 4
    Số mở rộng 3, GCP 9 số, serial 7 số, số kiểm tra 4

    Ví dụ chuẩn của công cụ và của BUILD-PLAN: 17 số 38931234567890123 cho tổng có trọng số mà bội 10 gần nhất trừ đi bằng 4.

    Số mở rộng 0, GCP 7 số, serial 9 số

    Mã GS1-128 SSCC 089385071234567891 cho doanh nghiệp có mã GCP 7 số
    GCP ngắn hơn → serial dài hơn, tổng luôn 16 số

    Doanh nghiệp có GCP 7 số (dung lượng lớn) có 9 số serial, tức 1 tỷ kiện mỗi số mở rộng.

    Trường hợp đặc biệt / lỗi hay gặp

    Lỗi thường gặp: serial sai độ dài, dùng lại SSCC, và in mã quá thấp.

    • Serial thiếu số: phải đúng 16 − độ dài GCP; thêm 0 vào đầu serial, công cụ báo số cần.
    • Dán 18 số báo sai số kiểm tra: kiểm lại nguồn; nhập 17 số để tính đúng.
    • Dùng lại SSCC cho kiện mới: vi phạm quy tắc duy nhất; giữ sổ cấp số hoặc dùng tool dãy mã tự tăng với Code 128 để theo dõi nội bộ.
    • Mã cao dưới 32 mm: máy quét băng chuyền bỏ sót; giữ 31,75 mm trở lên.
    • Nhầm SSCC với GTIN-14 thùng: GTIN-14 định danh loại thùng (giống nhau mọi thùng), SSCC định danh từng kiện (mỗi kiện một số).
    • Không có mã doanh nghiệp GS1: SSCC phải sinh từ GCP thật; nội bộ thì dùng Code 128.

    Công cụ liên quan

    Thuật ngữ liên quan

    Câu hỏi thường gặp

    SSCC khác GTIN-14 trên thùng thế nào?

    GTIN-14 cho biết loại thùng (sản phẩm gì, cấp đóng gói nào) và giống nhau trên mọi thùng cùng loại; SSCC là số duy nhất cho từng kiện hoặc pallet cụ thể, dùng để theo dõi vận chuyển và đối chiếu với thông báo giao hàng. Pallet thường mang cả GS1-128 (02)(37) mô tả hàng trong và (00) SSCC.

    Số mở rộng chọn thế nào?

    Tùy doanh nghiệp: 0 nếu chỉ cần một dải serial, các số khác để nhân dung lượng hoặc phân theo nhà máy, loại kiện. Số mở rộng không mang ý nghĩa chuẩn hóa và không bắt buộc kê khai với GS1, nhưng phải quản lý để cùng GCP không cấp trùng SSCC.

    Cần đăng ký SSCC với GS1 không?

    Không đăng ký từng số, nhưng SSCC phải sinh từ mã doanh nghiệp GS1 đã cấp cho bạn và doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm cấp số duy nhất. Đối tác nhận hàng sẽ đối chiếu SSCC với ASN hoặc phiếu giao, nên hãy lưu sổ cấp số và không tái sử dụng trong ít nhất một năm.

    Kích thước in mã SSCC là bao nhiêu?

    Theo GS1 Logistics Label, GS1-128 (00) có X từ 0,495 đến 1,016 mm và chiều cao vạch tối thiểu 31,75 mm, chiều rộng tối đa 165 mm kể cả quiet zone 10 X mỗi bên. Nhãn A6 (105 × 148 mm) hoặc A5 in bằng máy in nhiệt 203–300 dpi là phổ biến, SSCC luôn ở mã dưới cùng.

    Máy quét trả về chuỗi ]C100389312345678901234, đúng chưa?

    Đúng. ]C1 là mã nhận diện GS1-128, 00 là AI, 18 số tiếp theo là SSCC. Phần mềm chuẩn GS1 tách AI (00) độ dài cố định nên không cần ký tự ngăn cách. Dán chuỗi này vào tool Phân tích chuỗi GS1 để kiểm số kiểm tra và đọc lại từng phần.

    Có thể tạo hàng loạt SSCC không?

    Có: dùng tool Tạo dãy mã tự tăng với loại Code 128 để sinh serial liên tiếp rồi ghép, hoặc dán cột chuỗi (00)… vào tool hàng loạt chọn loại GS1-128 (đang bổ sung). Phần mềm kho, WMS thường tự sinh SSCC khi tạo pallet; công cụ này hữu ích để kiểm tra và in bổ sung.

    Căn cứ / Nguồn

    Cập nhật: 12/09/2026. Công cụ xử lý hoàn toàn trong trình duyệt, không lưu dữ liệu.