Bảng Application Identifier GS1: mã AI, tên, định dạng dữ liệu

Bảng Application Identifier GS1 liệt kê các AI dùng trong GS1-128, GS1 DataMatrix, GS1 DataBar và QR GS1 Digital Link: mã hai đến bốn số, tên trường, định dạng (N = số, X = chữ số, số sau là độ dài cố định hoặc tối đa) và ghi chú. Gõ số AI hoặc tên trường vào ô tìm để lọc. Bảng đọc từ cấu hình của trang, cũng là bảng mà các tool GS1-128, GS1 DataMatrix và phân tích chuỗi GS1 dùng.

AITênĐịnh dạngGhi chú
00SSCCN18Mã container vận chuyển
01GTINN14Mã thương phẩm
02GTIN hàng chứa bên trongN14Dùng với (37)
10Số lôX..20Batch/lot
11Ngày sản xuấtN6 YYMMDD
12Ngày đến hạnN6 YYMMDD
13Ngày đóng góiN6 YYMMDD
15Dùng tốt nhất trướcN6 YYMMDDBest before
16Bán trướcN6 YYMMDDSell by
17Hạn sử dụngN6 YYMMDDExpiry
20Biến thể sản phẩmN2
21Số serialX..20
22Biến thể tiêu dùngX..20
240Mã sản phẩm bổ sungX..30
241Mã khách hàngX..30
250Số serial thứ cấpX..30
30Số lượng biến đổiN..8
310nKhối lượng tịnh kgN6n = số chữ số thập phân
311nChiều dài mN6
312nChiều rộng mN6
313nChiều cao mN6
314nDiện tích m²N6
315nThể tích tịnh lítN6
316nThể tích tịnh m³N6
320nKhối lượng tịnh lbN6
330nKhối lượng logistic kgN6
37Số đơn vị chứa bên trongN..8Dùng với (02)
390nSố tiền phải trả (nội tệ)N..15
391nSố tiền phải trả kèm mã tiền tệN3+N..15
392nGiá biến đổi nội tệN..15
400Số đơn hàng kháchX..30
401GINCX..30Mã lô hàng
402GSINN17Mã giao hàng
403Mã tuyếnX..30
410GLN giao đếnN13
411GLN thanh toánN13
412GLN mua từN13
414GLN địa điểm vật lýN13
415GLN bên phát hành hóa đơnN13
420Mã bưu chính giao đếnX..20
421Mã bưu chính + mã nước ISON3+X..9
422Nước xuất xứN3ISO 3166
7003Ngày giờ hết hạnN10 YYMMDDHHMM
710NHRN ĐứcX..20Số thuốc
8003GRAIN14+X..16Tài sản hoàn trả
8004GIAIX..30Tài sản cá thể
8005Giá mỗi đơn vị đoN6
8017GSRN nhà cung cấpN18
8018GSRN người nhậnN18
8020Số tham chiếu thanh toánX..25
8200URL mở rộngX..70
90Thông tin thỏa thuận song phươngX..30
91-99Nội bộ công tyX..90

Lưu ý: số liệu đang được đối chiếu với nguồn chính thống, có thể thay đổi. GS1 General Specifications — Application Identifier; N = số, X = ký tự bất kỳ, ..n = tối đa n ký tự; n trong 310n = số chữ số thập phân

Cách đọc định dạng

  • N14 = đúng 14 chữ số (AI 01 GTIN); N6 = 6 số ngày YYMMDD (AI 11, 15, 17); X..20 = tối đa 20 ký tự trong bảng ký tự GS1 (AI 10 lô, AI 21 serial).
  • AI độ dài cố định (00, 01, 02, 11, 15, 17, 20, 410–417…) không cần ký tự ngăn cách; AI độ dài thay đổi (10, 21, 30, 37…) phải kết thúc bằng FNC1 (GS, mã 29) nếu còn AI phía sau, nên nên đặt cuối chuỗi.
  • AI có số thập phân (310n, 320n…): chữ số thứ tư cho biết vị trí dấu thập phân, ví dụ 3103 001250 = 1,250 kg.
  • Trong chữ đọc được, AI đặt trong ngoặc đơn (01)(17)(10); ngoặc không được mã hóa vào mã vạch.

Dùng bảng với công cụ của trang

Tạo mã có nhiều AI bằng tool GS1-128 hoặc tool GS1 DataMatrix: nhập (01)08931234567897(17)261231(10)LOT26A, công cụ kiểm định dạng theo bảng này và tự chèn FNC1. Máy quét trả về chuỗi thì dán vào tool phân tích chuỗi GS1 để tách từng AI. Tem lô, hạn dùng làm sẵn tại tool tạo tem hạn sử dụng, SSCC tại tool tạo mã SSCC.

Bảng gồm các AI thông dụng; danh mục đầy đủ hơn 150 AI nằm trong GS1 General Specifications mục 3, cập nhật hằng năm. Chủ trang bổ sung AI vào cấu hình khi cần.