Đang tải công cụ In tem mã vạch cuộn…
Mục lục
Công cụ in tem mã vạch cuộn ở trên nhận danh sách mã (kèm tên, giá), xếp lên tem cuộn 35 × 22, 40 × 30, 50 × 30, 75 × 50, 100 × 100, 100 × 150 mm hoặc khổ tự nhập với 1, 2 hoặc 3 tem mỗi hàng, rồi xuất PDF mỗi trang đúng bằng một hàng tem để máy in nhiệt Xprinter, Godex, Zebra, TSC in liên tục không lệch. Có mục Cài đặt in nhắc bạn chọn khổ giấy trong driver.
Mã vạch được dựng ở 203 hoặc 300 dpi khớp dot máy in nhiệt để vạch không bị làm tròn; toàn bộ chạy trong trình duyệt, không lưu dữ liệu.
Cách tạo
- Dán dữ liệu tem: mỗi dòng
mã ; tên ; giá, ví dụSP0001;Áo thun cotton;129000. Dữ liệu chuyển từ tool Tạo hàng loạt, Dãy mã tự tăng hoặc Google Sheet được nhận tự động. - Chọn loại mã, kích thước tem và số tem mỗi hàng (35 × 22 mm thường 2–3 tem/hàng, 50 × 30 mm 1 tem/hàng), khoảng cách giữa các tem (mặc định 2 mm) và số tem mỗi mã. Xem trước hàng tem đầu.
- Tải PDF tem cuộn, mở bằng Adobe Reader hoặc trình duyệt, chọn máy in nhiệt, khổ giấy đúng kích thước hàng tem (ví dụ 109 × 22 mm cho 3 tem 35 × 22 cách 2 mm), tỷ lệ 100 %. In thử 1 hàng với viền tem để so.
| Kích thước tem | Tem/hàng gợi ý | Mã vừa | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| 35 × 22 mm | 2–3 | Code 128 ≤ 10 ký tự, EAN-13 80 % | Tem giá bán lẻ, siêu thị mini |
| 40 × 30 mm | 1–2 | EAN-13 90 %, Code 128 | Tem sản phẩm nhỏ |
| 50 × 30 mm | 1–2 | EAN-13 100 %, tên + giá | Tem giá phổ biến nhất |
| 75 × 50 mm | 1 | EAN-13, GS1-128, DataMatrix, tên 2 dòng | Tem kho, tem hạn dùng |
| 100 × 100 mm | 1 | GS1-128, ITF-14 70 % | Tem thùng, vận chuyển |
| 100 × 150 mm | 1 | GS1-128 SSCC, QR | Vận đơn, nhãn pallet |
Máy in nhiệt phổ thông rộng 80 mm (Xprinter 365B, 420B…) in được hàng tem đến 72–80 mm: 3 tem 22 × 12, 2 tem 35 × 22, 1 tem 50 × 30 hoặc 75 × 50; máy 110 mm in 3 tem 35 × 22 hoặc tem 100 × 150. Khổ trong bảng đọc từ cấu hình của trang.
Các tùy chọn khác: in tên sản phẩm, in giá (₫), ẩn số dưới mã, vẽ viền tem để in thử, Tải PNG tem đầu (kiểm tra độ nét ở dpi đã chọn).
Khớp dot máy in nhiệt để mã quét được
Máy in nhiệt 203 dpi có dot 0,125 mm nên độ dày vạch phải là bội số của dot: 2 dot = 0,25 mm, 3 dot = 0,375 mm. Công cụ tự chọn X tròn dot theo dpi bạn đặt, tránh vạch bị làm tròn không đều.
| Máy in | 1 dot | X gợi ý | EAN-13 tương đương | Tem tối thiểu cho EAN-13 |
|---|---|---|---|---|
| 203 dpi | 0,125 mm | 0,25 mm (2 dot) hoặc 0,375 mm (3 dot) | 76 % hoặc 114 % | 35 × 22 (76 %) hoặc 50 × 30 (114 %) |
| 300 dpi | 0,0847 mm | 0,254 mm (3 dot) hoặc 0,339 mm (4 dot) | 77 % hoặc 103 % | 35 × 22 hoặc 40 × 30 |
| 600 dpi | 0,0423 mm | 0,296 mm (7 dot), 0,339 mm (8 dot) | 90 %, 103 % | 40 × 30 |
Chiều cao vạch tối thiểu cho máy quét cầm tay là khoảng 8 mm; tem 35 × 22 có tên và giá chỉ còn khoảng 9 mm cho vạch nên nên bỏ tên hoặc dùng 50 × 30. Mã 2D (DataMatrix, QR) trên tem nhỏ dùng module 3–4 dot.
Giấy in nhiệt trực tiếp (không ribbon) mờ sau 6–12 tháng, không dùng cho tem tài sản, tem hạn dùng lâu; chọn giấy in nhiệt gián tiếp với ribbon wax/resin. Xem tool tính kích thước để chọn độ phóng theo dpi.
Ví dụ
Ví dụ mã vạch trên hai khổ tem cuộn (xuất từ bwip-js với X tròn dot 203 dpi).
Code 128 SP0001 trên tem 35 × 22 mm, 3 tem/hàng
Mẫu của công cụ: 10 mã 35 × 22, có tên và giá; hàng 3 tem rộng 109 mm cần máy in 110 mm.
EAN-13 8936020123455 trên tem 50 × 30 mm, 1 tem/hàng
Khổ tem giá phổ biến nhất: tên phía trên, mã giữa, giá 129.000 ₫ dưới cùng.
Trường hợp đặc biệt / lỗi hay gặp
Máy in nhiệt lệch tem thường do driver chưa đúng khổ, không do PDF.
- In ra bị dồn hoặc trắng xen kẽ: khổ giấy trong driver phải bằng đúng kích thước một hàng tem (rộng × cao) và khoảng cách tem (gap) 2 mm; chạy Calibrate/Tự học giấy sau khi thay cuộn.
- Mã mờ, vạch đứt: tăng Darkness/Độ đậm trong driver, giảm tốc độ in; giấy in nhiệt kém chất lượng cũng gây mờ.
- PDF in ra nhỏ hơn tem: trình xem PDF đang Fit to page; chọn Actual size 100 %.
- Tem 3/hàng chỉ in 2 tem: máy in 80 mm không đủ rộng cho hàng 109 mm; chọn 2 tem/hàng.
- Tên tiếng Việt lỗi font: PDF dùng ảnh tem đã vẽ sẵn nên chữ luôn đúng; nếu máy in in ô vuông là do driver nén ảnh, tắt tùy chọn nén.
- Hơn 5.000 tem: chia lô theo nhóm hàng; mỗi lần xuất tối đa 5.000 tem.
Công cụ liên quan
- In tem mã vạch A4 — khi chỉ có máy in laser, phun
- Tạo tem giá sản phẩm — thiết kế tem giá lẻ với đơn vị
- Tạo mã vạch hàng loạt — chuẩn hóa dữ liệu rồi chuyển sang in
- Tạo tem hạn sử dụng — tem lô, hạn dùng GS1-128
- Tính kích thước mã vạch — X tròn dot theo dpi
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Máy in nhiệt Xprinter có in được PDF từ công cụ này không?
Được. Cài driver máy in, tạo khổ giấy đúng kích thước một hàng tem (ví dụ 50 × 30 mm, gap 2 mm), mở PDF bằng Adobe Reader hoặc Chrome, chọn máy in nhiệt, tỷ lệ 100 % và in. Cách này không cần phần mềm BarTender, Labelmax và không cần nhập mã vào phần mềm riêng.
Chọn 203 hay 300 dpi?
Theo máy in của bạn: đa số máy Xprinter, Godex phổ thông là 203 dpi, máy TSC, Zebra dòng cao có 300 dpi. Chọn đúng dpi để công cụ đặt độ dày vạch là bội số của dot; chọn sai làm vạch bị làm tròn lệch và mã EAN-13 khó quét dù nhìn vẫn rõ.
Tem giá 35 × 22 mm in được EAN-13 không?
Được ở khoảng 76–80 % với X 0,25 mm (2 dot 203 dpi), sát mức tối thiểu của GS1 và chỉ nên in mã không kèm tên dài. Nếu tem dùng tại quầy siêu thị, chọn 50 × 30 mm để in 100 % hoặc hơn; tem 35 × 22 thích hợp Code 128 nội bộ ngắn.
In tên sản phẩm có dấu tiếng Việt được không?
Được. Tên và giá được vẽ thành ảnh tem trong trình duyệt bằng font hệ thống hỗ trợ Unicode rồi nhúng vào PDF, nên máy in nhiệt in đúng dấu mà không cần cài font. Tên dài tự thu nhỏ; quá dài sẽ bị cắt và công cụ báo tràn.
Vì sao PDF có nhiều trang nhỏ?
Mỗi trang PDF bằng đúng một hàng tem để máy in nhiệt hiểu là một nhãn, cắt và xé đúng vị trí. 300 tem 50 × 30 mm một tem/hàng cho PDF 300 trang; máy in nhiệt in liên tục nên không có vấn đề. Đừng chọn Nhiều trang trên tờ khi in.
Có cần phần mềm thiết kế tem riêng không?
Không cho nhu cầu cơ bản: mã, tên, giá theo khổ tem chuẩn. Bố cục cố định tên trên, mã giữa, giá dưới. Nếu cần logo, nhiều trường, bố cục tùy ý, dùng phần mềm đi kèm máy in và chèn ảnh mã tải từ tool Tạo mã vạch hàng loạt (ZIP PNG đặt tên theo mã).
Căn cứ / Nguồn
- GS1 General Specifications, mục 5.2.6 (kích thước EAN/UPC) và 5.12 (chất lượng in, X-dimension theo máy in nhiệt)
- ISO/IEC 15416 — kiểm tra chất lượng in mã vạch 1D
- jsPDF (dựng PDF trong trình duyệt, MIT)
- bwip-js — Barcode Writer in Pure JavaScript (MIT)
Cập nhật: 12/09/2026. Công cụ xử lý hoàn toàn trong trình duyệt, không lưu dữ liệu.