Đang tải công cụ Tạo mã vạch sản phẩm…
Mục lục
Công cụ tạo mã vạch sản phẩm ở trên nhận mã doanh nghiệp GS1 (GCP 7–10 số bắt đầu bằng 893), số sản phẩm bắt đầu và số lượng, sinh dãy mã EAN-13 liên tiếp với số kiểm tra tính đúng chuẩn, hiển thị 50 mã đầu và cho tải ZIP PNG, ZIP SVG, danh sách CSV để kê khai hoặc chuyển thẳng sang tool in tem. Công cụ tự nhận loại GCP và dung lượng (7 số → 100.000 sản phẩm, 10 số → 100 sản phẩm), báo khi vượt dải.
Mã doanh nghiệp do GS1 Việt Nam cấp theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP; prefix 893 nghĩa là doanh nghiệp đăng ký tại Việt Nam, không phải hàng sản xuất tại Việt Nam. Không lưu dữ liệu.
Cách tạo
- Nhập mã doanh nghiệp GS1 (GCP) đúng như giấy chứng nhận, ví dụ 8938507 (7 số) hoặc 89385071 (8 số). Công cụ hiện loại mã doanh nghiệp và dải sản phẩm còn lại: GCP 7 số cho số sản phẩm 00000–99999.
- Nhập số sản phẩm bắt đầu (thường là số tiếp theo trong sổ kê khai) và số lượng mã cần tạo. Mã sản phẩm được đệm 0 đủ độ dài; số kiểm tra tính tự động. Chỉnh độ phóng, màu vạch, nền, hiện số dưới mã nếu cần.
- Xem 50 mã đầu với bảng EAN-13 và mã SP, rồi Tải ZIP PNG, Tải ZIP SVG (tên tệp theo mã), Tải danh sách CSV để nhập vào vnpc.gs1.gov.vn hoặc phần mềm bán hàng, hoặc Chuyển sang in tem.
| Loại mã doanh nghiệp | Số chữ số GCP | Số chữ số sản phẩm | Dung lượng | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| GCP-7 | 7 (893xxxx) | 5 | 100.000 sản phẩm | 8938507 + 00001 + 3 → 8938507000013 |
| GCP-8 | 8 | 4 | 10.000 sản phẩm | 89385071 + 0001 |
| GCP-9 | 9 | 3 | 1.000 sản phẩm | 893850712 + 001 |
| GCP-10 | 10 | 2 | 100 sản phẩm | 8938507123 + 01 |
Phí duy trì hằng năm theo Thông tư 232/2016/TT-BTC tăng theo dung lượng (GCP-10 thấp nhất, GCP-7 cao nhất; số liệu chi tiết ở trang Đăng ký mã vạch GS1). Chọn loại mã doanh nghiệp theo số sản phẩm dự kiến trong 5–10 năm; mỗi biến thể (màu, cỡ, quy cách) là một GTIN riêng.
Cấu trúc GTIN-13 và quy tắc cấp mã sản phẩm
GTIN-13 gồm mã quốc gia + mã doanh nghiệp (GS1 Company Prefix), mã sản phẩm do doanh nghiệp cấp và số kiểm tra mod 10, tổng 13 số. GS1 yêu cầu mỗi sản phẩm khác nhau về bất kỳ đặc tính nào người mua nhận biết phải có GTIN riêng.
| Tình huống | GTIN mới? | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đổi màu, cỡ, hương vị, quy cách | Có | Mỗi biến thể một GTIN |
| Đổi khối lượng tịnh, số lượng trong gói | Có | Ví dụ 500 g và 1 kg |
| Đổi bao bì nhưng cùng sản phẩm, cùng lượng | Không bắt buộc | Thay đổi thiết kế nhỏ giữ GTIN |
| Thùng carton chứa nhiều đơn vị | Có, GTIN-14 | Dùng tool ITF-14 / thùng carton |
| Sản phẩm ngừng bán | Không cấp lại | GS1 khuyến nghị không tái sử dụng GTIN |
| Hàng khuyến mãi tặng kèm | Có nếu bán khác giá | Quy tắc GTIN Management Standard |
Sau khi cấp mã, doanh nghiệp phải kê khai thông tin từng sản phẩm (tên, quy cách, ảnh) trên vnpc.gs1.gov.vn hoặc gs1vn.org.vn để người tiêu dùng và sàn tra cứu được; mã chưa kê khai hiện “không tìm thấy” khi quét bằng ứng dụng. CSV của công cụ có cột GTIN và mã SP để nhập hàng loạt.
Kích thước in chuẩn EAN-13 là 37,29 × 25,93 mm (100 %), dải 80–200 %, quiet zone 11 và 7 module; xem tool tính kích thước và tool EAN-13 cho từng mã lẻ với đầy đủ tùy chọn.
Ví dụ
Ví dụ dãy mã từ GCP 7 số mặc định của công cụ (xuất từ bwip-js).
8938507 + 00001 → 8938507000013
Mã đầu của dãy “GCP 8938507 (7 số) → 3 mã”; hai mã tiếp theo là 8938507000020 và 8938507000037.
GCP 8 số 89385071 + 0001 → 8938507100010
Công cụ tự đặt số chữ số sản phẩm theo độ dài GCP.
Trường hợp đặc biệt / lỗi hay gặp
Lỗi khi tự cấp mã sản phẩm.
- Nhập cả 13 số GTIN vào ô GCP: chỉ nhập phần mã doanh nghiệp trên giấy chứng nhận (7–10 số).
- Vượt dung lượng (GCP-10 chỉ 100 sản phẩm): công cụ báo; đăng ký nâng loại mã doanh nghiệp với GS1 Việt Nam.
- Trùng mã với sản phẩm đã cấp: giữ sổ cấp mã hoặc bảng kê trên vnpc.gs1.gov.vn; nhập số bắt đầu là số kế tiếp.
- Chưa có mã doanh nghiệp: không tự bịa 893…; dùng mã nội bộ 200–299 hoặc Code 128 trong khi chờ, xem tool Mã vạch nội bộ.
- Sàn báo GTIN không hợp lệ: kiểm tra số kiểm tra và tình trạng kê khai; Amazon đối chiếu với cơ sở dữ liệu GS1.
- Cần mã thùng: GTIN-14 với chỉ số đóng gói, dùng tool Mã vạch thùng carton.
Công cụ liên quan
- Tạo mã vạch EAN-13 — một mã lẻ với đầy đủ tùy chọn
- Tạo mã vạch thùng carton — GTIN-14 cho thùng
- Tạo mã vạch cho sàn TMĐT — kiểm tra yêu cầu Shopee, Amazon
- In tem mã vạch A4 — in dãy vừa tạo lên decal
- Kiểm tra mã vạch hợp lệ — kiểm số kiểm tra, prefix
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Mã doanh nghiệp GS1 lấy ở đâu?
Đăng ký với GS1 Việt Nam (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia) theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP, nộp online tại vnpc.gs1.gov.vn hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia; từ 01/01/2026 nộp trực tiếp tại 113 Trần Duy Hưng, Hà Nội. Phí cấp 1.000.000 ₫ và phí duy trì hằng năm theo loại mã doanh nghiệp.
Mã sản phẩm đánh số thế nào?
Tuần tự 00001, 00002… là cách GS1 khuyến nghị, không gắn ý nghĩa (loại hàng, màu) vào số để không hết dải sớm. Mỗi biến thể một số; ghi vào sổ cấp mã và kê khai trên vnpc.gs1.gov.vn. Công cụ đệm 0 và tính số kiểm tra, bạn chỉ cần nhập số bắt đầu là số kế tiếp trong sổ.
Prefix 893 có nghĩa là hàng Việt Nam không?
Không. 893 cho biết doanh nghiệp đăng ký mã với GS1 Việt Nam; hàng có thể sản xuất ở bất kỳ đâu. Ngược lại, hàng sản xuất tại Việt Nam của công ty nước ngoài có thể mang prefix nước đó. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn theo Nghị định 43/2017, không đọc từ mã vạch.
Có cần tạo mã vạch hàng loạt bằng phần mềm trả phí không?
Không. Công cụ này sinh tới 5.000 GTIN từ GCP, xuất ZIP PNG/SVG và CSV; bao bì in offset dùng SVG vector, tem in nhiệt dùng PNG 300 dpi. Phần mềm chuyên dụng chỉ cần khi tích hợp với ERP hoặc tem có bố cục phức tạp; khi đó vẫn có thể dùng ảnh và CSV từ đây.
Sau khi tạo mã có phải làm gì với GS1 không?
Có: kê khai thông tin sản phẩm ứng với từng GTIN trên vnpc.gs1.gov.vn (hoặc gs1vn.org.vn) để tra cứu được, và nộp phí duy trì hằng năm. Mã chưa kê khai vẫn quét ra số nhưng ứng dụng tra cứu báo không tìm thấy, và một số sàn, siêu thị từ chối.
GTIN-13 và EAN-13 khác nhau không?
Không: GTIN-13 là tên chuẩn của số 13 chữ số, EAN-13 là tên loại mã vạch mã hóa số đó. Sàn Amazon gọi là GTIN hoặc EAN, siêu thị gọi mã vạch EAN-13; UPC-A là GTIN-12 dùng tại Bắc Mỹ và có thể quy đổi bằng tool chuyển đổi GTIN.
Căn cứ / Nguồn
- Nghị định 74/2018/NĐ-CP (mã số mã vạch) và Nghị định 13/2022/NĐ-CP
- Thông tư 232/2016/TT-BTC — phí cấp và duy trì mã số mã vạch
- GS1 General Specifications, mục 2.1 (GTIN), 7.9 (số kiểm tra)
- GS1 GTIN Management Standard (khi nào cần GTIN mới)
- GS1 Việt Nam — đăng ký và kê khai sản phẩm
Cập nhật: 12/09/2026. Công cụ xử lý hoàn toàn trong trình duyệt, không lưu dữ liệu.