Application Identifier là gì? Mã AI 2–4 số đứng đầu trường GS1

Application Identifier (AI, số định danh ứng dụng) là mã 2 đến 4 chữ số của GS1 đặt trước mỗi trường dữ liệu để máy quét và phần mềm biết trường đó là gì: (01) GTIN, (00) SSCC, (10) số lô, (11) ngày sản xuất, (17) hạn sử dụng, (21) serial, (37) số lượng, (3103) khối lượng tịnh kg ba số thập phân, (410) GLN nơi nhận. Một mã có thể ghép nhiều AI liên tiếp.

Mỗi AI có định dạng cố định: N14 là đúng 14 số, N6 là ngày YYMMDD, X..20 là tối đa 20 ký tự. AI độ dài cố định không cần ngăn cách; AI độ dài thay đổi (10, 21, 37…) phải kết thúc bằng FNC1 nếu còn AI phía sau, nên thường đặt cuối chuỗi. Trong chữ đọc được, AI viết trong ngoặc đơn nhưng ngoặc không được mã hóa vào vạch.

AI dùng trong GS1-128, GS1 DataMatrix, GS1 DataBar Expanded và QR GS1 Digital Link (dưới dạng đường dẫn /01/…/10/…). Bảng AI của trang được các tool GS1 đọc để kiểm định dạng và tự chèn FNC1.

Ví dụ

(01)08931234567897(17)261231(10)LOT26A: GTIN 08931234567897, hạn dùng 31/12/2026, lô LOT26A. Máy quét trả về ]C10108931234567897172612311 0LOT26A với ]C1 là nhận diện GS1-128.

Liên quan