Độ phóng mã vạch là gì? Tỷ lệ so với 100 % chuẩn, dải 80–200 %

Độ phóng (magnification factor) là tỷ lệ phần trăm kích thước mã so với kích thước danh định 100 % mà chuẩn quy định. EAN-13 100 % rộng 37,29 mm cao 25,93 mm với X 0,330 mm; 80 % nghĩa là mọi kích thước nhân 0,8 (X 0,264 mm, rộng 29,83 mm). Độ phóng và X-dimension là hai cách nói của cùng một điều.

GS1 cho phép EAN/UPC in từ 80 % đến 200 % tại điểm bán lẻ; ITF-14 in trực tiếp lên carton từ 50 % đến 100 % (X 0,495–1,016 mm); GS1-128 trên nhãn logistics theo dải X riêng. Dưới 80 % máy quét đa hướng ở quầy hay đọc sót; trên 100 % chỉ cần với bề mặt thô hoặc quét từ xa. Code 128, DataMatrix, QR không có kích thước danh định nên không dùng khái niệm độ phóng, chỉ có X tối thiểu.

Khi tem không đủ chỗ cho 80 %, giải pháp là xoay mã, cắt bớt chiều cao trong giới hạn, dùng EAN-8 hoặc chọn khổ tem lớn hơn, không thu nhỏ dưới chuẩn. Trên máy in nhiệt, chọn độ phóng có X tròn dot: 203 dpi thì 76 % (2 dot) hoặc 114 % (3 dot).

Ví dụ

Tem 35 × 22 mm chỉ chứa EAN-13 ở 80 % (rộng 29,8 mm kể cả quiet zone); tem 50 × 30 mm in 100–114 % thoải mái.

Liên quan