Bảng so sánh các loại mã vạch theo ký tự, độ dài, số kiểm tra

Bảng so sánh các loại mã vạch dưới đây đặt 12 loại mã thông dụng cạnh nhau theo cùng tiêu chí: 1D hay 2D, tập ký tự mã hóa được, độ dài, số kiểm tra, mật độ, chuẩn ISO/IEC, ứng dụng, loại máy quét cần và có phải đăng ký GS1 hay không. Gõ tên mã hoặc ứng dụng vào ô tìm để lọc. Bảng đọc từ cấu hình của trang, cũng là dữ liệu của tool so sánh loại mã vạch và tool chọn loại mã phù hợp.

Loại mã1D/2DTập ký tựĐộ dàiSố kiểm traMật độChuẩn ISOỨng dụngMáy quétĐăng ký GS1
Code 1281D128 ký tự ASCIIbiến đổi (khuyến nghị ≤ 48)mod-103 tự độngcaoISO/IEC 15417kho, vận chuyển, mã nội bộ, tem giá1Dkhông (trừ GS1-128)
Code 391DA–Z, 0–9, – . $ / + % spacebiến đổimod-43 tùy chọnthấpISO/IEC 16388thẻ nhân viên, thư viện, tài sản, font Excel1Dkhông
EAN-131Dchỉ số13mod-10 bắt buộctrung bìnhISO/IEC 15420hàng bán lẻ, siêu thị, sàn TMĐT1Dcó (trừ prefix 2xx nội bộ)
EAN-81Dchỉ số8mod-10trung bìnhISO/IEC 15420hàng nhỏ (kẹo, bút)1Dcó, cấp riêng từng mã
UPC-A1Dchỉ số12mod-10trung bìnhISO/IEC 15420hàng bán tại Mỹ/Canada, Amazon1Dcó
ITF-141Dchỉ số14mod-10thấp (in được trên carton)ISO/IEC 16390thùng carton, đơn vị đóng gói1Ddựa trên GTIN có sẵn
GS1-1281DASCII + AI≤ 48 ký tự dữ liệumod-103caoISO/IEC 15417 + GS1pallet SSCC, lô, hạn dùng, logistics1Dcó (GTIN/SSCC)
Codabar1D0–9 – $ : / . +biến đổikhôngthấpISO/IEC 16390 (tương tự)thư viện, ngân hàng máu, vận đơn cũ1Dkhông
DataMatrix2DASCII/byte, ≤ 2.335biến đổiReed–Solomon ECC 200rất caoISO/IEC 16022linh kiện, dược (GS1 DataMatrix), tem nhỏ2Dchỉ khi mã hóa GTIN
Mã QR2Dsố/chữ/byte/kanji, ≤ 7.089 sốbiến đổiReed–Solomon L/M/Q/Hrất caoISO/IEC 18004link, thanh toán, GS1 Digital Link2D / camera điện thoạichỉ khi GS1 Digital Link
PDF4172D xếp tầngbyte, ≤ 1.850 ký tựbiến đổiReed–Solomon ECL 0–8caoISO/IEC 15438giấy tờ tùy thân, vé, vận đơn2D / laser xếp tầngkhông
Aztec2Dbyte, ≤ 3.067biến đổiReed–Solomonrất cao, không cần quiet zoneISO/IEC 24778vé tàu/máy bay2Dkhông

Thuộc tính loại mã cho tool so sánh/chọn loại; chuẩn ISO/IEC tương ứng

Đọc bảng để chọn mã

  • Hàng bán lẻ qua quầy: EAN-13 (hoặc UPC-A tại Bắc Mỹ), cần mã doanh nghiệp GS1; bao bì nhỏ dùng EAN-8 xin từ GS1.
  • Mã nội bộ, kho, đơn hàng, thẻ: Code 128 vì mã hóa chữ và số với mật độ cao; Code 39 khi thiết bị cũ yêu cầu.
  • Thùng carton, pallet: ITF-14 in trực tiếp lên carton; GS1-128 khi cần lô, hạn dùng, số lượng, SSCC.
  • Tem nhỏ, nhiều dữ liệu, chịu trầy: DataMatrix (công nghiệp, y tế) hoặc QR (điện thoại đọc); PDF417 cho giấy tờ.
  • Cột số kiểm tra: mã có số kiểm tra bắt buộc (EAN, UPC, ITF-14, Code 128) an toàn hơn mã tùy chọn (Code 39, ITF, Codabar) khi in mờ.

Sau khi chọn

Tạo mã bằng tool tương ứng trong nhóm mã 1D hoặc nhóm mã 2D, kiểm kích thước in theo Bảng kích thước mã vạch, rồi quét thử bằng tool quét mã vạch. Bài phân tích từng loại có tại chuyên mục Loại mã & chuẩn.