Đang tải công cụ Tạo tem vị trí kho…
Mục lục
Công cụ tạo tem vị trí kho ở trên sinh toàn bộ mã vị trí từ dãy (A, B, C), dải kệ (01–03), tầng (01–02) và ô (01–04) theo dạng A-01-02-03, dựng mã Code 128 với chữ vị trí cỡ lớn trên tem 50 × 30, 75 × 50 hoặc 100 × 50 mm, rồi tải PNG tem đầu, PDF tất cả tem cho máy in nhiệt hoặc CSV để nhập vào phần mềm kho. 24 vị trí hay 2.000 vị trí đều tạo trong vài giây.
Tem vị trí (location label) giúp nhân viên quét xác nhận đúng kệ khi nhập, xuất, kiểm kê; toàn bộ chạy trong trình duyệt, không lưu dữ liệu.
Cách tạo
- Nhập dãy (một hoặc nhiều, cách nhau bằng dấu phẩy: A,B,C), kệ (số hoặc dải 01-12), tầng (01-04) và ô (01-06). Công cụ nhân tổ hợp và hiện tổng số tem, ví dụ A, kệ 01–03, tầng 01–02, ô 01–04 → 24 tem.
- Chọn dấu nối: gạch ngang A-01-02-03 (khuyến nghị, dễ đọc), chấm A.01.02.03 hoặc không có A010203 (mã ngắn nhất cho tem nhỏ); chọn khổ tem 75 × 50 mm là mặc định khuyến nghị.
- Xem trước tem đầu và bảng từ → đến, rồi Tải PDF tất cả (mỗi trang một tem, in máy in nhiệt 100 %), Tải PNG tem đầu hoặc Danh sách CSV để tạo vị trí trong phần mềm WMS, Excel.
| Trường | Cách nhập | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dãy | Chữ hoặc số, nhiều dãy cách nhau bằng phẩy | A hoặc A,B,C |
| Kệ | Một số hoặc dải từ-đến, đệm 0 theo số chữ số nhập | 05 hoặc 01-12 |
| Tầng | Như kệ | 01-04 |
| Ô | Như kệ, để trống nếu không chia ô | 01-06 |
| Dấu nối | -, . hoặc không | A-01-02-03 |
| Khổ tem | 50 × 30, 75 × 50 (khuyến nghị), 100 × 50 mm | 75 × 50 |
Tem in chữ vị trí cỡ lớn phía trên (đọc từ xa 2–3 m), mã Code 128 phía dưới có số dưới vạch. Số chữ số của kệ, tầng, ô lấy theo cách bạn gõ: 01-12 cho 2 chữ số, 001-120 cho 3 chữ số.
Quy ước mã vị trí kho theo thực hành WMS
Mã vị trí chuẩn đi từ lớn đến nhỏ (khu/dãy → kệ → tầng → ô), mỗi cấp số chữ số cố định và ngăn cách bằng gạch ngang. Nhờ vậy phần mềm sắp xếp đúng và nhân viên đọc được ngay cả khi mã vạch hỏng.
| Cấp | Ký hiệu | Số chữ số | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Khu / dãy (aisle) | A, B… hoặc K1, K2 | 1–2 ký tự | Theo lối đi; dãy lẻ một bên, chẵn một bên |
| Kệ (bay) | 01–99 | 2 | Đánh từ đầu lối đi vào trong |
| Tầng (level) | 01–09 | 2 | 01 là tầng thấp nhất, tầng lấy hàng tay |
| Ô (bin/slot) | 01–99 | 2 | Trái sang phải nhìn từ lối đi |
| Mã đầy đủ | A-01-02-03 | 10 ký tự | Code 128 rộng ≈ 45 mm ở X 0,33 mm |
GS1 có tiêu chuẩn GLN và AI (254) mở rộng cho vị trí, dùng khi trao đổi dữ liệu với đối tác; vị trí trong nội bộ kho dùng Code 128 với mã tự đặt là đủ và được mọi máy quét, WMS (Odoo, SAP, KiotViet, Misa) chấp nhận.
Tem vị trí kệ cao nên in chữ lớn và cả mã vạch; tem cho vị trí trên 2 m có thể in thêm bản dưới tầm tay (mã kèm mũi tên lên) để quét không cần thang. Xem tool Code 128 để tạo tem lẻ và tool in tem cuộn cho khổ khác.
Ví dụ
Ví dụ mã vị trí của công cụ (ảnh mã xuất từ bwip-js; tem đầy đủ có chữ lớn xem trong công cụ).
A-01-02-03 (dấu gạch ngang)
Mẫu 1 tem của công cụ; dạng dễ đọc nhất, khuyến nghị cho kho mới.
A010203 (không dấu nối, mã ngắn)
Code 128 nén cặp số nên A010203 rộng khoảng 30 mm, vừa tem nhỏ.
Trường hợp đặc biệt / lỗi hay gặp
Lỗi hay gặp khi lập mã vị trí.
- Dải kệ nhập 1-12 nhưng muốn 01-12: gõ 01-12 để đệm 2 chữ số; công cụ theo số chữ số của số đầu.
- Quá nhiều tổ hợp (dãy A-Z × kệ 99 × tầng 9 × ô 99): giới hạn 5.000 tem mỗi lần; chia theo dãy.
- Tem 50 × 30 với mã dài: chọn dấu nối “không” hoặc giảm số cấp; công cụ báo khi mã không vừa.
- Nhân viên quét nhầm tem tầng trên: dán tem tầng ở mép trước kệ ngay tầng đó, thêm chỉ số tầng chữ lớn.
- Đổi cấu trúc mã sau khi đã dán: rất tốn công; chốt quy ước và số chữ số trước khi in.
- Cần nhập vị trí vào phần mềm: tải CSV, phần mềm WMS đa số nhận cột mã vị trí.
Công cụ liên quan
- Tạo mã vạch Code 128 — tem vị trí lẻ
- In tem mã vạch cuộn — in danh sách CSV với khổ khác
- Tạo tem tài sản — tem cho thiết bị trong kho
- Tạo dãy mã tự tăng — mã pallet, mã thùng nội bộ
- Tạo mã GLN — mã địa điểm GS1 cho kho, chi nhánh
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Nên đặt mã vị trí kho theo cấu trúc nào?
Dãy-kệ-tầng-ô với số chữ số cố định (A-01-02-03) là cấu trúc phổ biến nhất trong WMS. Đi từ lớn đến nhỏ giúp sắp xếp và lọc dễ; gạch ngang giúp đọc bằng mắt. Tránh dùng tên kệ theo loại hàng vì hàng đổi chỗ sẽ phải in lại tem.
Dùng mã Code 128 hay QR cho tem vị trí?
Code 128 vì máy quét kho (1D laser hoặc 2D imager) đều đọc được từ xa 0,5–1 m khi mã đủ cao, và mã ngắn 7–10 ký tự rất gọn. QR chỉ cần khi quét bằng điện thoại không có máy quét chuyên dụng; khi đó dùng tool QR với cùng chuỗi vị trí.
Khổ tem vị trí kho bao nhiêu là hợp lý?
75 × 50 mm cho kệ pallet và kệ hàng cao vì chữ vị trí lớn 12–15 mm đọc được từ lối đi, mã vạch cao 15 mm quét từ xa. 50 × 30 mm cho kệ hàng nhỏ, ngăn kéo; 100 × 50 mm cho kệ pallet cao trên 3 m hoặc dán ngoài trời có phủ bảo vệ.
In tem vị trí bằng gì để bền?
Máy in nhiệt gián tiếp với ribbon resin trên decal PP hoặc PET, chịu ma sát, ẩm và không mờ như in nhiệt trực tiếp. Giấy in nhiệt trực tiếp chỉ dùng tạm vì mờ sau 6–12 tháng. PDF của công cụ in được trên mọi máy in nhiệt với khổ giấy đúng kích thước tem.
Có tạo được nhiều dãy khác số kệ không?
Có bằng cách chạy từng dãy hoặc nhóm dãy có cùng số kệ, tầng, ô rồi ghép CSV. Ví dụ dãy A, B có 12 kệ, dãy C có 8 kệ: chạy A,B với kệ 01-12 rồi chạy C với kệ 01-08. Mỗi lần tối đa 5.000 tem.
Mã vị trí có cần đăng ký GS1 không?
Không. Vị trí nội bộ kho là mã tự đặt trên Code 128, không liên quan hệ thống GS1. Chỉ khi cần định danh kho, cửa giao nhận với đối tác qua EDI mới dùng GLN 13 số do GS1 cấp; xem tool Tạo mã GLN.
Căn cứ / Nguồn
- ISO/IEC 15417:2007 — Code 128
- GS1 General Specifications, mục 2.4 (GLN) và AI (254) mở rộng vị trí
- GS1 — Warehouse and logistics: location identification (GLN)
- bwip-js — Barcode Writer in Pure JavaScript (MIT)
Cập nhật: 12/09/2026. Công cụ xử lý hoàn toàn trong trình duyệt, không lưu dữ liệu.