HRI là gì? Dòng chữ đọc được dưới mã vạch để nhập tay khi cần

HRI (Human Readable Interpretation, chữ đọc được) là dòng số hoặc chữ in kèm mã vạch, thể hiện chính nội dung được mã hóa để thu ngân, nhân viên kho nhập tay khi mã bị hỏng hoặc máy không quét được. GS1 bắt buộc HRI với EAN/UPC, GS1-128, ITF-14, GS1 DataMatrix; các mã nội bộ tùy chọn.

Quy tắc: HRI phải đúng bằng dữ liệu trong mã (kể cả số kiểm tra), với GS1-128 và GS1 DataMatrix in AI trong ngoặc đơn (01)08931234567897(17)261231 dù ngoặc không được mã hóa; font rõ ràng, GS1 khuyến nghị OCR-B, chiều cao chữ tối thiểu khoảng 2,75 mm trên EAN-13 100 %. HRI của EAN-13 đặt dưới vạch, chữ số đầu đứng ngoài bên trái; chữ có thể đặt trên hoặc dưới với GS1-128.

Chữ nằm trong vùng chiều cao mã nên vạch EAN-13 thực tế thấp hơn tổng chiều cao 25,93 mm khoảng 3,08 mm; các tool của trang tính sẵn và cho bật, tắt HRI (tắt khi phần mềm nhãn tự in chữ).

Ví dụ

Mã EAN-13 in mờ ở góc, thu ngân gõ 13 số từ HRI 8936020123455 vào máy tính tiền; nếu HRI khác nội dung mã, số gõ sẽ không ra sản phẩm.

Liên quan