Bảng phí đăng ký mã vạch GS1 dưới đây tổng hợp các khoản thu theo Thông tư 232/2016/TT-BTC: phí cấp mã doanh nghiệp một lần, phí duy trì hằng năm theo loại mã doanh nghiệp (7–10 số), phí mã địa điểm GLN và phí xác nhận sử dụng mã nước ngoài. Số liệu lấy từ văn bản và nguồn thứ cấp, đang được đối chiếu bản gốc; mức phí hồ sơ xác nhận mã nước ngoài dưới 50 mã lệch nhau giữa các nguồn (250.000 hoặc 500.000 ₫).
| Khoản phí | Mức thu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phí cấp mã doanh nghiệp (GCP) | 1.000.000 ₫ | Nộp 1 lần khi đăng ký |
| Phí cấp mã GLN | 300.000 ₫ | Nộp 1 lần |
| Phí duy trì hằng năm — Mã doanh nghiệp 10 số (100 sản phẩm) | 500.000 ₫ / năm | Cấp sau 30/06 nộp 50% năm đầu |
| Phí duy trì hằng năm — Mã doanh nghiệp 9 số (1.000 sản phẩm) | 800.000 ₫ / năm | Cấp sau 30/06 nộp 50% năm đầu |
| Phí duy trì hằng năm — Mã doanh nghiệp 8 số (10.000 sản phẩm) | 1.500.000 ₫ / năm | Cấp sau 30/06 nộp 50% năm đầu |
| Phí duy trì hằng năm — Mã doanh nghiệp 7 số (100.000 sản phẩm) | 2.000.000 ₫ / năm | Cấp sau 30/06 nộp 50% năm đầu |
| Phí duy trì hằng năm — Mã địa điểm toàn cầu (GLN) | 200.000 ₫ / năm | Cấp sau 30/06 nộp 50% năm đầu |
| Phí xác nhận sử dụng mã nước ngoài — Hồ sơ ≤ 50 mã sản phẩm | 500.000 ₫ / hồ sơ | |
| Phí xác nhận sử dụng mã nước ngoài — Hồ sơ > 50 mã sản phẩm | 10.000 ₫ / mã |
Không có dòng nào khớp.
Lưu ý: số liệu đang được đối chiếu với nguồn chính thống, có thể thay đổi. Thông tư 232/2016/TT-BTC; đơn vị ₫; nguồn thứ cấp (thuvienphapluat, thegioimavach) lệch nhau ở phí hồ sơ ≤ 50 mã (250.000 vs 500.000) → cần đối chiếu văn bản gốc
Cách tính phí năm đầu và các năm sau
- Năm đầu: phí cấp 1.000.000 ₫ + phí duy trì theo loại mã; nếu được cấp sau ngày 30/6, phí duy trì năm đầu chỉ nộp 50 %.
- Các năm sau: chỉ phí duy trì, nộp trước 30/6 hằng năm; không nộp đúng hạn có thể bị thu hồi mã theo quy định của Nghị định 74/2018/NĐ-CP.
- Chọn loại mã: mã 10 số (100 sản phẩm) rẻ nhất, mã 7 số (100.000 sản phẩm) đắt nhất; tính theo số biến thể sản phẩm dự kiến trong 5–10 năm, mỗi biến thể một GTIN.
- GLN: chỉ cần khi trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) với đối tác, định danh kho, chi nhánh; đa số doanh nghiệp nhỏ chưa cần.
- Xác nhận mã nước ngoài: áp dụng khi doanh nghiệp Việt Nam dùng mã của công ty mẹ hoặc đối tác nước ngoài trên hàng sản xuất tại Việt Nam.
Ví dụ
Doanh nghiệp có 300 sản phẩm chọn mã 9 số (1.000 sản phẩm): năm đầu nộp 1.000.000 ₫ cấp + 800.000 ₫ duy trì (400.000 ₫ nếu cấp sau 30/6); từ năm thứ hai nộp 800.000 ₫ mỗi năm. Thủ tục và hồ sơ xem Đăng ký mã vạch GS1; sau khi có mã, sinh dãy EAN-13 bằng tool tạo mã vạch sản phẩm.
Bảng đọc từ cấu hình của trang và có thể thay đổi khi Bộ Tài chính ban hành thông tư mới; ngày cập nhật ghi cuối trang, chỗ chưa xác minh được ghi rõ tại Cập nhật.