Bảng mã quốc gia mã vạch GS1: 128 dải prefix, tổ chức cấp mã

Bảng mã quốc gia mã vạch dưới đây liệt kê toàn bộ dải ba số đầu (prefix) mà GS1 toàn cầu phân bổ cho các tổ chức thành viên, kèm ý nghĩa của các dải đặc biệt. Gõ số hoặc tên nước vào ô tìm để lọc. Prefix cho biết doanh nghiệp đăng ký mã ở đâu, không cho biết hàng sản xuất ở đâu: 893 là GS1 Việt Nam cấp, nhưng sản phẩm mang 893 có thể gia công ở nước khác.

PrefixQuốc gia / ý nghĩaTổ chức GS1
000-019Hoa KỳGS1 US
020-029Mã nội bộ / cân hàng (in-store)—
030-039Hoa KỳGS1 US
040-049Mã nội bộ (in-store)—
050-059Coupon (Hoa Kỳ)—
060-139Hoa KỳGS1 US
200-299Mã nội bộ (in-store, không đăng ký)—
300-379PhápGS1 France
380BulgariaGS1 Bulgaria
383SloveniaGS1 Slovenia
385CroatiaGS1 Croatia
387Bosnia và HerzegovinaGS1 BIH
389MontenegroGS1 Montenegro
390KosovoGS1 Kosovo
400-440ĐứcGS1 Germany
450-459Nhật BảnGS1 Japan
460-469NgaGS1 Russia
470KyrgyzstanGS1 Kyrgyzstan
471Đài LoanGS1 Taiwan
474EstoniaGS1 Estonia
475LatviaGS1 Latvia
476AzerbaijanGS1 Azerbaijan
477LithuaniaGS1 Lithuania
478UzbekistanGS1 Uzbekistan
479Sri LankaGS1 Sri Lanka
480PhilippinesGS1 Philippines
481BelarusGS1 Belarus
482UkraineGS1 Ukraine
483TurkmenistanGS1 Turkmenistan
484MoldovaGS1 Moldova
485ArmeniaGS1 Armenia
486GeorgiaGS1 Georgia
487KazakhstanGS1 Kazakhstan
488TajikistanGS1 Tajikistan
489Hồng KôngGS1 Hong Kong
490-499Nhật BảnGS1 Japan
500-509AnhGS1 UK
520-521Hy LạpGS1 Greece
528LibanGS1 Lebanon
529SípGS1 Cyprus
530AlbaniaGS1 Albania
531Bắc MacedoniaGS1 Macedonia
535MaltaGS1 Malta
539IrelandGS1 Ireland
540-549Bỉ & LuxembourgGS1 Belgium & Luxembourg
560Bồ Đào NhaGS1 Portugal
569IcelandGS1 Iceland
570-579Đan MạchGS1 Denmark
590Ba LanGS1 Poland
594RomaniaGS1 Romania
599HungaryGS1 Hungary
600-601Nam PhiGS1 South Africa
603GhanaGS1 Ghana
604SenegalGS1 Senegal
608BahrainGS1 Bahrain
609MauritiusGS1 Mauritius
611MarocGS1 Morocco
613AlgeriaGS1 Algeria
615NigeriaGS1 Nigeria
616KenyaGS1 Kenya
618Bờ Biển NgàGS1 Côte d'Ivoire
619TunisiaGS1 Tunisia
620TanzaniaGS1 Tanzania
621SyriaGS1 Syria
622Ai CậpGS1 Egypt
623BruneiGS1 Brunei
624LibyaGS1 Libya
625JordanGS1 Jordan
626IranGS1 Iran
627KuwaitGS1 Kuwait
628Ả Rập Xê ÚtGS1 Saudi Arabia
629UAEGS1 UAE
640-649Phần LanGS1 Finland
690-699Trung QuốcGS1 China
700-709Na UyGS1 Norway
729IsraelGS1 Israel
730-739Thụy ĐiểnGS1 Sweden
740GuatemalaGS1 Guatemala
741El SalvadorGS1 El Salvador
742HondurasGS1 Honduras
743NicaraguaGS1 Nicaragua
744Costa RicaGS1 Costa Rica
745PanamaGS1 Panama
746Cộng hòa DominicaGS1 Dominican Republic
750MexicoGS1 Mexico
754-755CanadaGS1 Canada
759VenezuelaGS1 Venezuela
760-769Thụy SĩGS1 Switzerland
770-771ColombiaGS1 Colombia
773UruguayGS1 Uruguay
775PeruGS1 Peru
777BoliviaGS1 Bolivia
778-779ArgentinaGS1 Argentina
780ChileGS1 Chile
784ParaguayGS1 Paraguay
786EcuadorGS1 Ecuador
789-790BrazilGS1 Brasil
800-839ÝGS1 Italy
840-849Tây Ban NhaGS1 Spain
850CubaGS1 Cuba
858SlovakiaGS1 Slovakia
859SécGS1 Czech Republic
860SerbiaGS1 Serbia
865Mông CổGS1 Mongolia
867Triều TiênGS1 DPR Korea
868-869Thổ Nhĩ KỳGS1 Turkey
870-879Hà LanGS1 Netherlands
880Hàn QuốcGS1 Korea
883MyanmarGS1 Myanmar
884CampuchiaGS1 Cambodia
885Thái LanGS1 Thailand
888SingaporeGS1 Singapore
890Ấn ĐộGS1 India
893Việt NamGS1 Việt Nam
896PakistanGS1 Pakistan
899IndonesiaGS1 Indonesia
900-919ÁoGS1 Austria
930-939ÚcGS1 Australia
940-949New ZealandGS1 New Zealand
950GS1 Global OfficeGS1 GO
955MalaysiaGS1 Malaysia
958MacauGS1 Macau
960-969GS1 Global Office (GTIN-8)GS1 GO
977ISSN (ấn phẩm định kỳ)—
978-979ISBN (sách) / ISMN—
980Biên lai hoàn tiền—
981-984Coupon GS1—
990-999Coupon—

Lưu ý: số liệu đang được đối chiếu với nguồn chính thống, có thể thay đổi. Bảng GS1 Company Prefix theo gs1.org/standards/id-keys/company-prefix; ghi rõ prefix = nơi đăng ký, không phải nơi sản xuất

Cách đọc bảng

Cột Prefix là ba số đầu của GTIN-13 (với UPC-A 12 số, thêm 0 phía trước rồi đọc ba số đầu). Cột Quốc gia / ý nghĩa ghi nước của tổ chức GS1 quản lý dải, hoặc ý nghĩa với dải không gắn nước. Cột Tổ chức GS1 là đơn vị cấp mã doanh nghiệp cho dải đó.

  • 200–299: mã nội bộ (restricted circulation) do cửa hàng, chuỗi tự cấp; không đăng ký, không tra cứu được công khai. Xem tool mã vạch nội bộ.
  • 020–029, 040–049: mã nội bộ tương ứng của hệ UPC tại Bắc Mỹ; 050–059 coupon.
  • 977: ISSN cho tạp chí, báo; 978–979: ISBN sách và ISMN nhạc; 980: biên lai hoàn tiền; 981–984, 990–999: coupon.
  • 950, 960–969: GS1 Global Office cấp trực tiếp, không gắn nước.
  • Một nước có thể có nhiều dải (Nhật Bản 450–459 và 490–499, Hoa Kỳ 000–019, 030–039, 060–139); dải kề nhau không nhất thiết cùng khu vực.

Dùng bảng để làm gì

Tra nhanh mã trên bao bì: dán 13 số vào tool tra cứu mã quốc gia để công cụ tự đọc bảng này và báo dải, hoặc tool kiểm tra hợp lệ để kiểm cả số kiểm tra. Đọc chi tiết từng dải hay gặp tại series Mã vạch của nước nào. Cần biết sản phẩm cụ thể, xem Tra cứu thông tin mã vạch vì bảng này không chứa dữ liệu sản phẩm.

Bảng được lưu trong cấu hình của trang và chủ trang cập nhật khi GS1 phân bổ dải mới; dữ liệu đang được đối chiếu với danh sách chính thức của GS1 (đánh dấu cần xác minh).