Đang tải công cụ Tạo mã vạch Code 93…
Mục lục
Công cụ tạo mã vạch Code 93 ở trên mã hóa chuỗi ASCII thành mã Code 93 kèm hai ký tự kiểm tra C và K tự thêm, hiện ngay khi gõ và cho tải PNG, SVG. Bạn không cần tính gì thêm: hai số kiểm tra được máy quét tự bỏ khỏi kết quả.
Code 93 ra đời để thay Code 39 với mật độ cao hơn và có kiểm tra lỗi bắt buộc. Nó được Bưu chính Canada và một số hệ thống kho, thư viện dùng; ở Việt Nam ít gặp hơn Code 128 nhưng máy quét đa số vẫn hỗ trợ.
Cách tạo
- Nhập nội dung vào ô “Nội dung mã”, ví dụ TEST93. Dùng chữ hoa A–Z, số 0–9, dấu cách và – . $ / + %; chữ thường được tự viết hoa để mọi máy quét đọc được.
- Chỉnh chiều cao và độ dày vạch trong Tùy chọn nếu tem có kích thước cụ thể. Mã tự thêm hai ký tự kiểm tra C và K, không hiện trong dòng chữ.
- Tải PNG hoặc SVG; vùng trắng 10 module mỗi bên đã có sẵn. Quét thử bằng tool Quét mã vạch để chắc máy của bạn bật Code 93.
| Tùy chọn | Ý nghĩa | Mặc định |
|---|---|---|
| Hiện chữ dưới mã | Dòng chữ đọc được, không gồm C và K | Bật |
| Chiều cao vạch | 5–60 mm | 15 mm |
| Độ dày vạch X | 0,19–0,5 mm | 0,33 mm |
| Màu vạch / nền | Đen trên trắng | Đen / trắng |
Bảng kết quả cho biết chuỗi mã hóa và số ký tự (mỗi ký tự cơ bản tốn 9 module). Chuẩn Code 93 có bản mở rộng Full ASCII dùng cặp ký tự cho chữ thường, nhưng ít máy quét bật sẵn nên công cụ chỉ dùng bộ cơ bản; cần chữ thường thì dùng Code 128.
Chuẩn & giới hạn của mã này
Code 93 mã hóa 47 ký tự trong 9 module mỗi ký tự với hai ký tự kiểm tra mod 47 bắt buộc, theo đặc tả AIM USS Code 93.
| Tiêu chí | Code 93 |
|---|---|
| Tập ký tự | 43 ký tự cơ bản như Code 39 + 4 ký tự dịch ($, %, /, +) để mã hóa ASCII đầy đủ |
| Độ dài | Biến đổi; thực tế ≤ 30 ký tự |
| Số kiểm tra | 2 ký tự C (trọng số 1–20 lặp) và K (trọng số 1–15 lặp), mod 47, bắt buộc |
| Cấu trúc | Start + dữ liệu + C + K + stop + vạch kết thúc; mỗi ký tự 9 module (3 vạch, 3 khoảng) |
| Mật độ | Cao hơn Code 39 khoảng 30 %, thấp hơn Code 128 với chuỗi số |
| X-dimension tối thiểu | 0,19 mm; khuyến nghị ≥ 0,25 mm |
| Quiet zone | ≥ 10 X mỗi bên |
| Đăng ký GS1 | Không cần |
Chiều rộng mã bằng (số ký tự mã hóa + 2 kiểm tra + 2 start/stop) × 9 X + 1 X. Chuỗi TEST93 có 6 ký tự cơ bản nên mã rộng 91 X, tức 30 mm ở X = 0,33 mm; cùng chuỗi Code 39 rộng 103 X.
Ký tự kiểm tra C tính bằng tổng giá trị ký tự nhân trọng số 1, 2, 3… tính từ phải sang (lặp lại sau 20), chia 47 lấy dư; K tính tương tự trên chuỗi đã có C với trọng số lặp sau 15. Máy quét kiểm cả hai nên xác suất đọc sai rất thấp.
Ví dụ
Hai ví dụ xuất từ bwip-js, ký tự kiểm tra C và K nằm trong vạch nhưng không in trong chữ.
Chuỗi TEST93
Ví dụ chuẩn của công cụ: máy quét trả về đúng TEST93. So với Code 39 cùng chuỗi, mã ngắn hơn 12 module và có kiểm tra lỗi hai lớp.
Vị trí kho KHO-A01
Chuỗi vị trí kho với chữ hoa, gạch ngang và số đều thuộc 43 ký tự cơ bản nên mỗi ký tự chỉ tốn 9 module. Công cụ tự viết hoa chữ thường để mọi máy quét đọc được mà không cần bật Full ASCII.
Trường hợp đặc biệt / lỗi hay gặp
Vấn đề với Code 93 thường nằm ở máy quét: nhiều thiết bị tắt sẵn loại mã này.
- Máy quét không đọc: vào cấu hình máy, bật “Code 93”. Nếu không bật được, chuyển sang Code 128 (bật mặc định ở mọi máy).
- Chữ thường bị đổi thành chữ hoa: công cụ chủ động viết hoa vì bản Full ASCII của Code 93 ít máy quét hỗ trợ; cần giữ chữ thường thì dùng Code 128.
- Có dấu tiếng Việt: ngoài ASCII, công cụ từ chối. Bỏ dấu hoặc dùng mã 2D.
- Mã dài hơn Code 128: với chuỗi toàn số, Code 128 subset C ngắn hơn hẳn; chỉ chọn Code 93 khi hệ thống bắt buộc.
- Nhầm với Code 39 mod 43: Code 93 luôn có 2 ký tự kiểm tra và không dùng dấu * làm start/stop; hai mã không thay thế nhau.
Công cụ liên quan
- Tạo mã vạch Code 128 — lựa chọn phổ biến hơn, ngắn hơn với chuỗi số
- Tạo mã vạch Code 39 — khi máy quét cũ chỉ đọc Code 39
- So sánh loại mã vạch — đặt Code 93 cạnh Code 128 theo 10 tiêu chí
- Quét mã vạch online — kiểm tra máy đọc được Code 93 không
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi thường gặp
Code 93 khác Code 39 ở điểm nào?
Code 93 dùng 9 module mỗi ký tự thay vì 13, nên ngắn hơn khoảng 30 %; có hai ký tự kiểm tra C và K bắt buộc thay vì tùy chọn; và mã hóa được ASCII đầy đủ nhờ bốn ký tự dịch. Đổi lại, máy quét cần bật riêng Code 93 và ít phần mềm có font Code 93 để gõ trực tiếp.
Hai ký tự kiểm tra C và K có hiện trong kết quả quét không?
Không. Máy quét tính lại C và K, so với vạch, rồi chỉ trả về dữ liệu gốc. Đó là lý do công cụ không in hai ký tự này trong dòng chữ dưới mã. Nếu máy quét của bạn trả về thêm ký tự lạ ở cuối, hãy kiểm tra cấu hình “transmit check digit” và tắt đi.
Có nên dùng Code 93 cho kho hàng tại Việt Nam?
Chỉ khi phần mềm hoặc đối tác yêu cầu. Kho tại Việt Nam chủ yếu dùng Code 128 vì mọi máy quét bật sẵn, mã ngắn với chuỗi số và tương thích GS1-128 khi cần mở rộng. Code 93 là lựa chọn kỹ thuật tốt nhưng cần kiểm tra thiết bị trước khi in số lượng lớn.
Chiều rộng mã Code 93 tính thế nào?
Lấy số ký tự mã hóa cộng 2 ký tự kiểm tra và 2 ký tự start/stop, nhân 9 module rồi cộng 1 module vạch kết thúc, sau đó nhân với X-dimension. Chuỗi TEST93 cho 10 ký tự, tức 91 module, bằng 30 mm ở X = 0,33 mm chưa kể vùng trắng 3,3 mm mỗi bên.
Máy quét điện thoại có đọc Code 93 không?
Phần lớn ứng dụng quét trên Android và iOS hỗ trợ Code 93, kể cả tool Quét mã vạch của trang này dùng thư viện ZXing. Camera cần lấy nét tốt và mã đủ lớn: chiều cao vạch từ 10 mm, X từ 0,33 mm khi in, đủ vùng trắng hai bên.
Căn cứ / Nguồn
- AIM Inc. — Uniform Symbology Specification Code 93 (ANSI/AIM BC5-1995) — đặc tả gốc, hai ký tự kiểm tra C/K
- ISO/IEC 16388:2007 — Code 39 (để đối chiếu tập ký tự cơ bản)
- bwip-js — Barcode Writer in Pure JavaScript (MIT)
Cập nhật: 12/09/2026. Công cụ xử lý hoàn toàn trong trình duyệt, không lưu dữ liệu.